Trang chủ / SEO / SEO Onpage / URL là gì ? Liệu có ảnh hưởng đến thứ hạng website ?

Chắc chắn trong cuộc sống, khi lướt web bạn cũng đã từng nghe nhắc tới URL rồi phải không. Nó gần gũi đến mức được coi là hiển nhiên nên nhiều người thường bỏ qua các khái niệm về URL là gì.
Để giúp các bạn hiểu hơn về URL và cách ứng dụng của URL khi tối ưu SEO, trong bài viết này Buginet sẽ giới thiệu toàn bộ thông tin chi tiết nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

URL là gì ? Phân loại URL

Trước tiên, chúng ta cần hiểu cơ bản về URL là gì và chúng được phân thành bao nhiêu loại.

URL là gì?

URL ( Uniform Resource Locator ): Theo WikiPedia nói có lẽ hơi dài dòng, nó đơn giản là một đường dẫn được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn Quốc tế nhằm dẫn đến một tài nguyên nào đó trên mạng Internet, có thể là một trang website – một video – một hình ảnh, tài liệu hoặc một bài viết.

Ví dụ:
https://buginet.com/SEO/SEO-onpage/URL-la-gi
https://google.com/URL

Bạn cần chú ý một chút, rằng URL là đường dẫn và chúng buộc phải được chuẩn hoá Quốc tế. Vì giữa hàng tỷ website với hàng ngàn tỷ đường dẫn thì để không có nhầm lẫn xảy ra với đường dẫn bắt buộc chúng phải theo một quy ước Quốc tế.

Bạn có thể thấy, trong 02 ví dụ trên mà Buginet đưa ra chúng đều có một đặc điểm chung là Có https, có dấu “://” và tên miền + đoạn Slug chỉ vị trí tài nguyên trên website. Các yếu tố đó chính là các chuẩn hoá đối với URL mà chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần tiếp theo.

Bây giờ, hãy cũng Buginet tìm hiểu cách phân loại URL như nào nhé!

Hầu hết mọi website đều sẽ có cả 2 loại URL:

URL động (?id=..)

Là URL có thể thay đổi. URL động thường là các diễn đàn hoặc website thiết kế mã nguồn mở. Nó không thân thiện với công cụ tìm kiếm, và nó gần như giống nhau.

URL động có rất nhiều ứng dụng, đặc biệt trong các công cụ tìm kiếm mỗi khi bạn muốn tìm một thứ gì đó. Ví dụ:

https://www.google.com/search?q=t%C3

Hoặc, URL được ứng dụng khi bạn là một đơn vị Affiliate Marketing cho một đơn vị nào đó. Khi khách hàng bấm vào đường links do bạn chia sẻ thì URL đường link đó sẽ có thông tin ID của bạn (Do đơn vị gốc cung cấp), từ đó họ có thể biết được khách hàng đến từ đơn vị Affiliate nào. Ví dụ:

http://tintuc-1.buginet.xyz?id=77

Ở đây, ID đơn vị Affiliate là 77 được Buginet cung cấp dựa trên các thông tin đăng ký mà đơn vị Affiliate cung cấp.

URL tĩnh (.html)

Là URL không thể thay đổi. URL tĩnh được xếp hạng tốt hơn trong công cụ tìm kiếm. URL tĩnh được index nhanh hơn URL động. Nó giúp người dùng dễ dàng hiểu đươc website có ý nghĩa gì. Khi mọi người nhìn thấy một URL cụ thể phù hợp với tiêu đề và mô tả, khả năng họ nhấp chuột vào tìm hiểu sẽ cao hơn một địa chỉ URL không có ý nghĩa gì với họ.

Cấu trúc của URL

Cau-truc-url

Như bạn thấy trên hình, thông thường cấu trúc của URL sẽ bao gồm 03 phần, đó là: Scheme ( Giao thức ) – Authority ( Chủ sở hữu tài nguyên ) – Extra ( Phần Mở rộng – thực ra phần này thuộc về Authority, tuy nhiên để dễ hiểu hơn thì Buginet sẽ tách chúng ra thành một mục riêng giúp bạn dễ hình dung ). Tuỳ vào từng loại tài nguyên và kết cấu từng website cũng như mục đích sử dụng thì URL sẽ có những cấu trúc khác nhau bạn nhé!

Scheme

Rất nhiều người nghĩ rằng URL như một địa chỉ web nhưng nó không hoàn toàn đơn giản như vậy. Một địa chỉ web là URL nhưng tất cả URL không phải là địa chỉ web. Các dịch vụ khác bạn có thể truy cập trên Internet như FTP hoặc thậm chí MAILTO cũng là URL.
Scheme là phần mở đầu của URL kết thúc trước dấu ” : “, đại diện cho phương thức mà trình duyệt web của bạn dùng để giao tiếp với server. Người dùng thường sẽ ít chú ý đến phần này của đường dẫn URL. Tuy nhiên, scheme sẽ quy định cách thức truyền tải dữ liệu giữa trình duyệt và server. Các loại scheme mà bạn sẽ thường gặp bao gồm:

Http

là viết tắt của HyperText Transfer Protocol, tạm dịch là giao thức truyền tải siêu văn bản. Đây là giao thức truyền tải cơ bản nhất của website và server. Giao thức này xác định các hành động của máy chủ với thao tác của người dùng trên trình duyệt web bằng các lệnh nhất định. Http sẽ sử dụng Port 80 để giao tiếp.

Https

là viết tắt của HyperText Transfer Protocol Secure. Tương tự như Http, nhưng Https có thêm chức năng mã hóa dữ liệu trong quá trình truyền tải. Quá trình này sử dụng SSL (Secure Socket Layer) để đảm bảo truyền dữ liệu an toàn giữa web server và trình duyệt website. Https sẽ sử dụng port 433 để truyền dữ liệu.

Có một mẹo nhỏ cho bạn khi bạn đang phân vân có nên sử dụng giao thức https hay không thì câu trả lời là CÓ bạn nhé. Tại sao lại như vậy: Bởi vì chứng chỉ bảo mật SSL là do Google cung cấp, và họ cũng đã khẳng định rằng ưu tiên các website có sử dụng SSL hơn khi xếp hạng kết quả trên Google.

Hơn nữa, với giao thức Https thì khách hàng sẽ yên tâm hơn rất nhiều khi họ biết được rằng thông tin được bảo mật tuyệt đối khi sử dụng tài nguyên trên website của bạn. Hiện nay, có nhiều đơn vị cung cấp hosting có miễn phí SSL cho website nên bạn cũng nên tìm hiểu trước nhé. Trong trường hợp bạn muốn các bản SSL của mình tốt hơn thì có thể mua ActiveKey trực tiếp từ Google, tuy nhiên giá thành của chúng cũng không rẻ lắm.

FTP

là viết tắt của File Transfer Protocol. Giao thức này dùng để chuyển đổi file qua lại giữa trình duyệt và web server.

Chú ý: Bạn không cần nhất thiết phải gõ đầy đủ phần Scheme khi muốn truy cập đến một tài nguyên nào đó vì hiện nay, công nghệ trên các trình duyệt web đều có thể tự nhận diện được giao thức của website. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ cho phép bạn lựa chọn giao thức, lúc đó bạn buộc phải lựa chọn một giao thức phù hợp để truy cập tài nguyên đó.

Authority trong URL

Phần Authority là phần còn lại của URL, Chúng được chia thành nhiều phần khác nhau:
Lấy ví dụ “www.example.com” nhé, đây là hostname đại diện cho địa chỉ IP. Nếu bạn thuộc địa chỉ IP bạn có thể gõ vào phần URL thay vì hostname. Tuy nhiên IP sẽ khó nhớ hơn rất nhiều với hostname. Ví thế người ta có xu hướng nhớ hostname thay vì địa chỉ IP.

url-example

Phần Authority của URL sẽ còn được gọi là hostname

Tên miền cấp cao nhất (Top-Level Domain)

Ở đây, “com” là tên miền cấp cao nhất. Cấp cao nhất trong hệ thống tên miền phân cấp được sử dụng để dịch địa chỉ IP thành địa chỉ ngôn ngữ đơn giản, dễ nhớ. Những tên miền cấp cao nhất này được Tập đoàn Internet cấp số và tên miền (ICANN) tạo và quản lý. Có ba tên miền cấp cao nhất phổ biến là .com., .net, .gov.

Hầu hết các quốc gia đều có tên miền cấp cao nhất. Những tên miền này gồm hai chữ cái, ví dụ như: .us (Mỹ), .vn (Việt Nam), .ca (Canada), v.v… Có một số tên miền cấp cao nhất bổ sung (như .museum) được các tổ chức cá nhân tài trợ và quản lý.

Ngoài ra, cũng có một số tên miền cấp cao nhất dùng chung như.club, .life,… Việc đăng ký tên miền nào phù hợp sẽ phụ thuộc vào mô hình kinh doanh và quốc gia mà bạn nhắm lượng khách hàng của mình tập trung ở đó nhiều nhất.

Tên miền phụ (Subdomain)

Hãy xem DNS là một hệ thống phân cấp. Cả hai phần “www” và “example” của URL ví dụ trên được xem là tên miền phụ. Phần “example” là tên miền phụ của tên miền cấp cao nhất “com” và phần “www” là tên miền phụ của tên miền “example”. Đó là lý do tại sao bạn thấy công ty có tên đăng ký như “google.com” được chia thành các tên miền phụ như “www.google.com”, “mail.google.com”,…

Đôi khi bạn sẽ thấy phần “example.com” trong “www.example.com” được gọi là domain (tên miền) còn “www” sẽ là subdomain.

Tên miền hoặc domain là tên của một website hoạt động trên internet, tên miền có tác dụng để thay thế một địa chỉ IP dài và khó nhớ thành một “Domain Name” hay “Tên Miền” dễ nhớ. Dưới đây là các thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn cho câu hỏi tên miền là gì.

Ví dụ: Địa chỉ IP 74.125.200.113 có tên miền là google.com

Xem thêm bài viết: Tên miền là gì? Cách lựa chọn tên miền phù hợp để hiểu rõ hơn về tên miền nhé!

URL mở rộng

Có 3 thành phần bổ sung khác dành cho Authority của URL đó là:

  • Path (đường dẫn)
  • Query (Truy vấn)
  • Fragment (Phân mảnh).

Đường dẫn (path) URL là gì?

Nếu Authority của URL sẽ dẫn bạn đến đúng máy chủ trên mạng, đường dẫn đưa bạn đến đúng thư mục hoặc file trên máy chủ đó. Đường dẫn được bắt đầu bằng dấu gạch chéo. Những dấu gạch chéo này sẽ tiếp tục thể hiện phân chia giữa các thư mục và thư mục con (subfolder).

Ví dụ như: www.example.com/folder/subfolder/filename.html

Phần cuối cùng là tên file sẽ được mở khi truy cập vào trang web. Bạn có thể sẽ không thấy đường dẫn này trên thanh địa chỉ. Nhưng điều đó không có nghĩa là không có. Một vài ngôn ngữ được sử dụng để tạo trang web ẩn tên và phần mở rộng của file để người dùng dễ nhớ và gõ URL hơn.

Truy vấn (query) URL là gì?

Truy vấn của URL được sử dụng để xác định những thứ không phải là thành phần của cấu trúc đường dẫn cố định. Thông thường, bạn sẽ thấy chúng được sử dụng để thực hiện tìm kiếm. Hoặc khi trang web phân phối dữ liệu thông qua biểu mẫu cũng sử dụng query.

Phần truy vấn này được bắt đầu bằng dấu hỏi chấm và theo sau đường dẫn (hoặc sau tên máy chủ nếu không có đường dẫn)
Ví dụ, dưới đây là URL khi thực hiện tìm kiếm “buginet” trên trang Google. (Chúng tôi rút ngắn link lại để bạn dễ hình dung hơn)

https://www.google.com/search?q=buginet&sxsrf=AOaemvLaAN_EPnw4gjWXaTMnQu8a_3LyCQ%3A1632382930788&source=hp&ei=0i9MYZ

Như bạn thấy, sau dấu chấm hỏi là 2 phần của truy vấn:

URL cho tìm kiếm: “search?q=” và từ khóa đã được mã hóa:” buginet&sxsrf=AOaemvLaAN_EPnw4gjWXaTMnQu8a_3LyCQ%3A1632382930788”

Hoặc như trên Ví dụ tại phần “Phân Loại URL thành URL tĩnh và URL động, Buginet cũng giới thiệu đến bạn một link thuộc loại này đó chính là link Affiliate marketing”. Bạn có thể quay lại nội dung ở phần trên để xem lại ví dụ nhé!

Phân mảnh (fragment) URL là gì?

Phân mảnh được bắt đầu bằng một dấu thăng (#) và được sử dụng để xác định vị trí cụ thể của trang web. Đây là thành phần cuối cùng của một URL. Khi tạo website, các nhà thiết kế có thể thêm liên kết neo (anchor text) cho văn bản cụ thể như tiêu đề.

Khi sử dụng một phân mảnh thích hợp ở cuối URL, trình duyệt của bạn sẽ tải trang. Sau đó chuyển đến vị trí của liên kết neo đó. Liên kết neo và URL cùng với phân mảnh thường được sử dụng để tạo mục lục trang web giúp điều hướng dễ dàng hơn.

Ví dụ: https://buginet.com/buigia/#bui-gia-la-ai

Ở ví dụ trên phần “#bui-gia-la-ai” chính là phân mảnh anchor text. Khi bạn truy cập vào URL: “https://www.buginet.com/buigia/#bui-gia-la-ai”, trình duyệt sẽ tự di chuyển đến mục đã được gắn anchor text trên.

Gọi là phân mảnh theo thuật ngữ chuyên ngành thì rất chuẩn, tuy nhiên đối với vị trí là khách hàng dịch vụ seo hoặc dịch vụ thiết kế website thì ta thường sử dụng là “Scroll to” hoặc “trượt” hoặc nhiều người gọi chúng là “Landing Page”.

Dạng phân mảnh này được dùng nhiều trong các trang mang tính chất giới thiệu 1 loại sản phẩm nào đó, có khả năng trượt đến từng phần nào mà người dùng tuỳ thích.

Chúng cũng được dùng trong các bảng Table Of Content. Các thẻ tiêu đề sẽ mặc định được đánh dấu phân mảnh để khi người dùng bấm vào nội dung cần đọc, website sẽ tự động trượt xuống phần đó.

Đối với nội dung trên website của Buginet, bạn cũng có thể sử dụng Table of Content để thử dùng tính năng phân mảnh này nhé!

Công dụng của URL là gì?

Như bạn đã biết, URL có công dụng chính đó là dẫn hướng cho bạn tìm thấy một tài nguyên nào đó trên hệ thống internet. Vì vậy, URL rất quan trọng trong thiết kế website và SEO.

Ngoài việc dẫn hướng người dùng đến một tài nguyên nào đó, URL cũng tượng trưng cho nội dung chính mà tài nguyên đó thể hiện. Ví dụ, một URL có dạng sau:

https://buginet.com/SEO/SEO-Onpage/URL-la-gi

Với URL này, bạn hoàn toàn có thể hiểu được đây là một tài nguyên nằm trong thư mục SEO-Onpage của thư mục lớn SEO trên website có tên miền là buginet.com. Đồng thời, dựa vào tên của phần cuối cùng trong URL, bạn có thể hiểu rằng tài nguyên này có nội dung muốn nói tới URL là gì.

Công dụng thứ 3 mà URL có thể làm được đó chính là việc hỗ trợ đắc lực cho các kênh tiếp thị liên kết Affiliate Marketing. Nếu bạn là nhà kinh doanh sản phẩm, bạn muốn liên kết với website bán hàng của đơn vị sản xuất để bán sản phẩm thì rất đơn giản.

Bạn hãy tạo ra 1 URL Affiliate có ID của bạn, sau đó tất cả thông tin khách hàng truy cập từ ID của bạn sẽ được hiện lên trên hệ thống và nhà quản trị website có thể biết được khách hàng đó có phải là của bạn hay không và họ mua những gì.

Ngoài ra, URL còn chứa giao thức https giúp bạn biết được website nào đang bảo mật và website nào chưa bảo mật. Từ đó, bạn sẽ có cảnh giác hơn đối với những thông tin nhạy cảm như thẻ tín dụng, thông tin ngân hàng của mình.

Thế nào là một URL thân thiện với SEO và ảnh hưởng của nó tới SEO

Đây là một yếu tố rất quan trọng đối với người làm Tiếp thị Online, một URL thân thiện với SEO sẽ giúp cho SEO trở nên tốt hơn và tiếp cận khách hàng tốt hơn. Tại sao vậy?

URL thân thiện với SEO

Thứ nhất, URL phải đảm bảo ngắn gọn. Bạn không nên để URL quá dài bởi các yếu tố sau:

  • Nếu nó quá dài, Các công cụ tìm kiếm sẽ không thể hiện được hết các nội dung trên URL của bạn cho người dùng tìm kiếm
  • Nếu nó quá dài, người dùng sẽ khó hiểu được nội dung bạn muốn nói
  • Nếu nó quá dài, nó sẽ chiếm nhiều diện tích trong content của bạn. Hoặc nó cũng làm bạn gặp khá nhiều khó khăn khi muốn Copy URL tới đâu đó.

Thứ hai, URL nên chứa từ khoá chính

Thông qua việc chứa từ khoá chính bao trùm toàn bộ nội dung của bài viết, bạn có thể làm cho URL nổi bật hơn, dễ hiểu hơn. Từ đó giúp các công cụ tìm kiếm và người dùng hiểu được bạn đang muốn nói về điều gì thông qua URL đó.

Đây là một ví dụ về URL thân thiện với SEO: https://www.example.com/tu-khoa-can-seo/

Đây là ví dụ về URL không thân thiện trong SEO: https://www.example.com/subfolder/subfolder-2/AxJSjdS4jkasd0JDARjkds9asdag98DFNS9nmsd/
Bạn thấy không, với URL không thân thiện này nó làm cho bạn không thể biết nội dung mà mình chuẩn bị chuyển hướng tới là gì. Nếu gặp khách hàng cẩn thận và khó tính thì khả năng họ rời đi là điều khó tránh khỏi.
Đó là bước tối ưu hóa đầu tiên bạn có thể thực hiện cho URL của bạn thân thiện với công cụ tìm kiếm. URL thân thiện với người dùng nghĩa là sử dụng các từ khóa có liên quan đến nội dung website.

Ảnh hưởng của URL tới SEO

Tại sao làm SEO lại cần tối ưu URL?
Cũng giống như các thẻ mô tả, thẻ title, thẻ tiêu đề hay tối ưu content cho bài viết. URL cũng được coi là một yếu tố Onpage giúp gia tăng hiệu quả cho chiến lược SEO của bạn.
GOOGLE khẳng định

Cách tối ưu thẻ URL

Google thường sử dụng URLs để lập chỉ mục và xếp hạng website. Vì thế mà URL sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả SEO của doanh nghiệp bạn. Google thường đánh giá xếp hạng website với tiêu chí URL sau:

URL không được quá dài

Chiều dài trung bình URL cho Gmail là 59 ký tự.

Chiều dài trung bình URL cho Webmaster Tools là 90 ký tự.

Chiều dài trung bình URL cho blog của Google là 76 ký tự.

Không nên để URL có dấu hoặc ký tự đặc biệt

Thông thường, các URL của trang web dù viết dưới dạng tiếng Việt thì đều được để dưới dạng không dấu và nối với nhau bởi những dấu gạch nối như “dang-ky-ten-mien-o-dau”.

Ngoài yếu tố về độ dài thì đây được xem là yêu cầu thứ hai cho một URL chuẩn SEO. Bên cạnh đó, hãy hạn chế tối đa việc thể hiện các kí tự đặc biệt trong đường dẫn như *&^%$…

Những kí tự này được xem là khó hiểu và ảnh hưởng nhiều đến khả năng xếp hạng website của bạn.

URL nên chứa từ khoá SEO

Từ khoá SEO bạn muốn nên xuất hiện trong URL, điều này giúp cho các công cụ tìm kiếm và người dùng dễ dàng để hiểu chủ đề mà bạn muốn nói đến trong nội dung hơn.

URL hạn chế dẫn về thư mục con

Thông thường, Bạn nên để 2-3 thư mục con ( Subfolder) nhằm đảm bảo các con Bot từ công cụ tìm kiếm không phải thông qua quá nhiều đường và thư mục để tìm đến được nội dung của bạn.

Tránh đặt tên chung chung

Google đã khẳng định rằng: Không nên dùng URL có các tên chung chung theo kiểu: yourdomain.com/page1.html hay yourdomain.com/content-2.html …
Đối với những website đang như vậy, bạn nên yêu cầu đội ngũ kỹ thuật tối ưu lại đường dẫn nhằm đạt hiệu quả cao hơn.

Tránh dùng quá nhiều từ khoá trong URL

Bạn không nên nhồi nhét quá nhiều từ khoá vào trong nội dung.

Ví dụ:
Yourdomain.com/seo-seo-seo-seo-dich-vu-seo-dich-vu-seo.html

Bạn cũng có thể tham khảo bài viết: Slug là gì để hiểu rõ hơn cách tối ưu URL.

Nên tạo cấu trúc thư mục đơn giản

Một website có cấu trúc thư mục đơn giản giúp Google và người dùng dễ dàng trong tìm kiếm tài liệu cũng như quét toàn bộ thông tin trên website. Đồng thời, người dùng cũng dễ dàng biết được họ đang ở đâu trên website của bạn.

Tránh việc lồng nhiều thư mục vào nhau như: category1/ category2/ category3/ category4/ category5/ category6/ category7/…/bai-viet.html

Đồng thời cũng nên tránh việc đặt tên thư mục không liên quan tới nội dung bạn nhé.

Cung cấp một phiên bản URL duy nhất cho mỗi tài liệu

Để ngăn người dùng liên kết tới nhiều phiên bản của cùng một URL (điều này thể làm giảm giá trị của URL gốc), bạn hãy tập trung sử dụng và tham chiếu đến một URL trong cấu trúc và hệ thống liên kết nội bộ giữa các trang.

Nếu thấy mọi người đang truy cập cùng một nội dung thông qua nhiều URL, thì bạn có thể xử lý bằng cách thiết lập lệnh chuyển hướng 301 để chuyển hướng người dùng từ các URL không được ưa thích sang URL chính. Nếu không thể chuyển hướng, bạn cũng có thể sử dụng yếu tố liên kết rel=”canonical”.

Tránh có các trang trên miền con và thư mục gốc truy cập vào cùng một nội dung.

Ví dụ: domain.com/page.html và sub.domain.com/page.html.

Tạm kết

Trên đây, Buginet đã giới thiệu đến bạn về URL là gì, ảnh hưởng của URL tới SEO và Cách tối ưu hoá URL cho SEO. Nếu có bất cứ thắc mắc gì cần giải đáp, bạn có thể vui lòng comment bên dưới bài viết hoặc liên hệ 0902 59 0078 để được chúng tôi giải đáp nhé!

Xin cám ơn!

Bài viết liên quan


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *